
body {
background-color: #f1f5f9;
margin: 0;
padding: 20px;
}
.lesson-container {
font-family: ‘Segoe UI’, Tahoma, Geneva, Verdana, sans-serif;
max-width: 900px;
margin: 0 auto;
background-color: #ffffff;
border-radius: 16px;
box-shadow: 0 10px 30px rgba(0,0,0,0.08);
border: 1px solid #e2e8f0;
overflow: hidden;
color: #334155;
line-height: 1.6;
}
.lesson-header {
background: linear-gradient(135deg, #1e293b, #334155);
color: white;
padding: 30px 20px;
text-align: center;
}
.lesson-header h1 {
margin: 0;
font-size: 26px;
text-transform: uppercase;
letter-spacing: 1px;
color: #f8fafc;
}
.lesson-header p {
margin: 10px 0 0 0;
font-size: 16px;
color: #cbd5e1;
}
.content-section {
padding: 30px;
}
.concept-box {
background-color: #f0fdf4;
border-left: 5px solid #22c55e;
padding: 15px 20px;
border-radius: 0 8px 8px 0;
margin-bottom: 30px;
}
.concept-box h3 {
margin-top: 0;
color: #166534;
display: flex;
align-items: center;
gap: 8px;
}
/* Styles for the Infographic */
.visual-grid {
display: flex;
flex-wrap: wrap;
gap: 20px;
justify-content: center;
margin-bottom: 20px;
}
.visual-card {
flex: 1;
min-width: 300px;
padding: 20px;
border-radius: 12px;
text-align: center;
}
.card-fe {
background: #f8fafc;
border-top: 4px solid #94a3b8;
}
.card-ni {
background: #fffbeb;
border-top: 4px solid #f59e0b;
}
/* Styles for the 4 Steps */
.step-container {
margin-top: 40px;
}
.step-header {
text-align: center;
margin-bottom: 25px;
color: #0f172a;
}
.step-grid {
display: grid;
grid-template-columns: repeat(auto-fit, minmax(350px, 1fr));
gap: 20px;
}
.step-card {
background: #ffffff;
border: 1px solid #e2e8f0;
border-radius: 10px;
padding: 20px;
box-shadow: 0 4px 6px rgba(0,0,0,0.02);
transition: transform 0.2s;
}
.step-card:hover {
transform: translateY(-3px);
box-shadow: 0 10px 15px rgba(0,0,0,0.05);
}
.step-num {
display: inline-block;
width: 30px;
height: 30px;
line-height: 30px;
text-align: center;
background: #3b82f6;
color: white;
border-radius: 50%;
font-weight: bold;
margin-right: 10px;
}
.step-card h4 {
margin-top: 0;
display: flex;
align-items: center;
color: #1e293b;
border-bottom: 1px solid #f1f5f9;
padding-bottom: 10px;
}
.math-line {
background: #f8fafc;
padding: 10px;
border-radius: 6px;
font-family: ‘Courier New’, Courier, monospace;
font-weight: bold;
color: #334155;
margin: 10px 0;
overflow-x: auto;
}
.highlight {
color: #d97706;
font-weight: bold;
}
BÀI TOÁN MẠ ĐIỆN: TƯ DUY CHÊNH LỆCH THỂ TÍCH
Giải quyết triệt để dạng bài mạ kim loại lên vật thể hình trụ rỗng
💡 Tại sao dùng Thể tích chênh lệch (ΔV) thay vì Diện tích (S)?
Thay vì tính tổng diện tích bề mặt rồi nhân với độ dày lớp mạ (dễ dẫn đến sai số ở các phần góc cạnh giao nhau), phương pháp tính chênh lệch thể tích hình khối trước và sau khi mạ phản ánh đúng bản chất không gian 3D, mang lại độ chính xác tuyệt đối để áp dụng vào định luật Faraday.
1. TRỰC QUAN HÓA SỰ BỒI ĐẮP KHÔNG GIAN
Vật thể lõi (Fe) ban đầu
h = 0,5 cm
r = 1,5
R = 2,5 cm
Mặt cắt ngang của khối trụ rỗng nguyên bản
Sau khi mạ lớp Niken (d = 0,005 cm)
+ d (chiều cao)
Thu hẹp d
R’ = 2,5 + d
r’ = 1,5 – d
Mặt ngoài phình to (R+d), Lỗ rỗng thu hẹp (r-d)
2. BỐN BƯỚC GIẢI CHI TIẾT THEO TƯ DUY THỂ TÍCH
(Dữ kiện bài toán: R = 2,5 cm; r = 1,5 cm; h = 0,5 cm; d = 0,005 cm)
1 Tính thể tích ban đầu
Thể tích lõi sắt bằng thể tích trụ đặc trừ đi lõi rỗng:
= 6,2832 cm3
2 Tính thể tích sau khi mạ
Xác định lại 3 thông số kích thước mới do lớp mạ bọc kín:
- Bán kính ngoài: R’ = 2,5 + 0,005 = 2,505 cm
- Bán kính trong: r’ = 1,5 – 0,005 = 1,495 cm
- Chiều cao 2 đáy: h’ = 0,5 + 2(0,005) = 0,51 cm
≈ 6,4730 cm3
3 Độ chênh lệch thể tích (ΔV)
Thể tích lớp kim loại Niken bám vào chính là độ chênh lệch thể tích của cả khối:
= 0,1898 cm3
4 Áp dụng định luật Faraday
Tính khối lượng m (với D = 8,9 g/cm3), suy ra mol electron và thời gian t (I = 1,2A):
- mNi = 0,1898 · 8,9 ≈ 1,6892 g
- ne = 2 · (1,6892 / 58,7) ≈ 0,05756 mol
t ≈ 77 phút
