• Nhà
  • LỊCH SỬ 10 – BÀI 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY

LỊCH SỬ 10 – BÀI 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY

Tháng Chín 14, 2018 Tổ Lịch Sử 0 Nhận xét

PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

CHƯƠNG I: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

BÀI 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY

  1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy

Sự xuất hiện loài người

Vượn cổ:

Thời gian: cách đây khoảng 6 triệu năm.

Địa điểm: Đông Phi, Tây Á, Việt Nam.

Đặc điểm:

  • Có thể đứng và đi bằng 2 chân
  • Dùng tay để cầm nắm
  • Ăn hoa quả và động vật nhỏ

Người tối cổ:

Thời gian: cách đây khoảng 4 triệu năm.

Địa điểm: Đông Phi, Indonexia, Việt Nam, Trung Quốc.

Đặc điểm:

  • Hoàn toàn đi, đứng bằng hai chân
  • Đôi tay được tự do sử dụng công cụ lao động, kiếm thức ăn.
  • Cơ thể biến đổi
  • Hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

Đời sống bầy người nguyên thủy

  • Biết chế tác công cụ
  • Biết tạo ra lửa
  • Tìm kiếm thức ăn, săn bắt, hái lượm
  • Bầy người nguyên thủy là hợp quần xã hội, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt từ 5 – 7 gia đình, trong các hang động, mái đá.
  1. Người tinh khôn và óc sáng tạo

Người tinh khôn:

Thời gian: cách đây 4 vạn năm.

Địa điểm: khắp các châu lục.

Đặc điểm: Có cấu tạo cơ thể, hình dạng như con người ngày nay

  • Xương nhỏ, bàn tay khéo léo, linh hoạt
  • Hộp sọ và thể tích não phát triển
  • Trán cao, mặt phẳng
  • Cơ thể gọn và linh hoạt
  • Xuất hiện ba chủng tộc lớn với những màu da khác nhau (vàng, trắng, đen).

Đời sống:

  • Biết chế tạo công cụ
  • Chế tạo cung tên, lao
  • Cư trú “nhà cửa”
  • Biết đan lưới đánh cá và làm đồ gốm (nồi, bát, vò…)
  1. Cách mạng thời đá mới
  • Thời gian: cách đây 1 vạn năm
  • Biết trồng trọt, chăn nuôi
  • Biết khai thác thiên nhiên
  • Biết dùng da thú che thân
  • Biết dùng đồ trang sức vòng cổ, chuỗi hạt, vòng tay, hoa tai…
  • Biết chế tạo nhạc cụ như sáo, đàn đá, trống